tơ tóc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tình nghĩa vợ chồng, mối duyên trăm năm: "Tơ tóc" là một từ cũ, dùng để chỉ mối quan hệ hôn nhân, tình cảm gắn bó keo sơn giữa vợ và chồng, được ví như sợi tơ sợi tóc quấn quýt khó phân chia.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Họ đã cùng nhau giữ trọn tơ tóc đến đầu bạc răng long. (Họ đã cùng nhau giữ trọn tình nghĩa vợ chồng đến khi tóc bạc răng long.)
- Mối tơ tóc ấy đã bền chặt qua bao sóng gió cuộc đời. (Mối duyên trăm năm ấy đã bền chặt qua bao sóng gió cuộc đời.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Se tơ kết tóc": Kết thành mối lương duyên vợ chồng.
- Hai người đã se tơ kết tóc từ thuở thanh xuân. (Hai người đã kết thành vợ chồng từ thuở thanh xuân.)
"Đứt tơ đứt tóc": Chỉ sự đổ vỡ, chấm dứt của mối quan hệ hôn nhân.
- Thật đau lòng khi chứng kiến mối tơ tóc của họ phải đứt đoạn. (Thật đau lòng khi chứng kiến mối duyên vợ chồng của họ phải đổ vỡ.)
Biến thể và từ gần giống
Tóc tơ: Cách nói đảo ngữ của "tơ tóc", cùng nghĩa.
- Mối tóc tơ bền chặt là niềm hạnh phúc lớn lao. (Mối tình vợ chồng bền chặt là niềm hạnh phúc lớn lao.)
Duyên tơ: Chỉ mối nhân duyên, thường là duyên phận vợ chồng.
- Duyên tơ đã định, họ sẽ thành vợ thành chồng. (Duyên phận đã định, họ sẽ thành vợ thành chồng.)
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa vợ tình chồng: Tình cảm, đạo nghĩa giữa vợ và chồng.
- Duyên phận: Sự ràng buộc do số phận định sẵn, thường chỉ trong hôn nhân.
- Lương duyên: Mối nhân duyên tốt đẹp, hôn nhân hạnh phúc.
Thành ngữ liên quan
"Tơ duyên": Chỉ sợi dây nhân duyên, thường là duyên vợ chồng.
- Trời xe tơ duyên cho đôi trẻ. (Ông trời se duyên cho đôi trẻ.)
"Tóc mây": Thường dùng để ví von vẻ đẹp của mái tóc người phụ nữ, đôi khi xuất hiện trong ngữ cảnh nói về tình yêu, duyên phận.
- Mái tóc mây ấy đã buộc chặt tơ lòng chàng. (Mái tóc đẹp ấy đã buộc chặt tình cảm của chàng.)
- Nh. Tóc tơ.